Vì sao phải hiệu chuẩn chuẩn dung tích khí kiểu chuông?

Chuẩn dung tích khí kiểu chuông được sử dụng nhiều trong đời sống. Đây là phương tiện đóng vai trò quan trọng trong kiểm định đồng hồ đo khí. Vậy quy trình hiệu chuẩn nó diễn ra như thế nào? Hãy cũng ISOCAL tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Giải thích thuật ngữ

  • Chuẩn lưu lượng khí kiểu chuông: là thiết bị đo thể tích khí chảy vào hệ thống. Thể tích khí sẽ được xác định qua khoảng không gian thay đổi do dịch chuyển của chuông khí
  • Chuông khí: là thiết bị giúp xác định độ thay đổi của thể tích tương ứng với một phạm vi dịch chuyển nhất định 
  • Vị trí bắt đầu: là vị trí của hệ thống chuẩn mà ở đó bắt đầu diễn ra quá trình thu nhập dữ liệu khí nạp vào hoặc xả ra của chuông khí 
  • Vị trí kết thúc: là vị trí của hệ thống chuẩn mà tại đó kết thúc quá trình thu nhập dữ liệu khí nạp vào hoặc xả ra từ chuông khí
  • Diện tích làm việc (ký hiệu S, đơn vị m2 ): là diện tích bên trong phần hình trụ của chuông khí
  • Độ dịch chuyển (ký hiệu LS, đơn vị m): là khoảng cách mà chuông khí dịch chuyển được từ vị trí bắt đầu đến vị trí kết thúc
  • Thể tích chứa ban đầu (ký hiệu VL, đơn vị L): là thể tích bên trong của hệ thống. Được giới hạn từ phía chuông khí đến vị trí bắt đầu của thiết bị đo lưu lượng
  • Thể tích kiểm soát (ký hiệu VC, đơn vị L): là thể tích bên trong chuông khí được kiểm soát bằng diện tích làm việc và độ dịch chuyển của chuông khí
  • UCC: viết tắt của “giá trị thứ nguyên của độ không đảm bảo đo”
  • ĐKĐBĐ: viết tắt của “độ không đảm bảo đo”

Quy trình hiệu chuẩn chuẩn dung tích khí kiểu chuông tại ISOCAL

Quy trình dưới đây chỉ áp dụng cho các chuẩn dung tích khí kiểu chuông có độ không đảm bảo đo là 0,1 %, 0,2 % hoặc 0,5 %. 

Các phép hiệu chuẩn

Các phép hiệu chuẩn của quá trình được diễn ra theo trình tự sau:

  • Kiểm tra bên ngoài
  • Kiểm tra kỹ thuật
  • Kiểm tra đo lường: kiểm tra độ kín; xác định thể tích đo, đường kính, diện tích làm việc và thể tích khí vào của chuông khí.

Phương tiện hiệu chuẩn

Một số phương tiện cần sử dung trong quá trình hiệu chuẩn chuẩn dung tích khí kiểu chuông bao gồm:

  • Chuẩn đo lường: thước Pitape đo chu vi, thước đo hành trình dịch chuyển và thiết bị đo dày tôn
  • Phương tiện đo: thước cặp 
  • Phương tiện đo phụ: nhiệt kế, ẩm kế và baromet
Thiết bị ngưng tụ baromet

Điều kiện hiệu chuẩn 

Để quá trình hiệu chuẩn chuẩn dung tích khí diễn ra hiệu quả cần chuẩn bị các điều kiện dưới đây trước khi tiến hành.

  • Nơi thực hiện sạch sẽ, thoáng mát
  • Nhiệt độ môi trường dao động từ 20 – 30 ℃. Sai số cho phép là ± 2℃
  • Áp suất trong khoảng từ 96 – 108 kPa. Sai số cho phép là ± 1kPa
  • Độ ẩm không khí từ 40 – 85 %RH. Sai số cho phép là ± 5%

Chuẩn bị hiệu chuẩn

Trước khi bắt đầu hiệu chuẩn cần đảm bảo đã thực hiện các thao tác sau:

  • Để phương tiện cần hiệu chuẩn ổn định nhiệt độ từ 20 – 30℃ tối thiểu 12 tiếng 
  • Bôi dầu mỡ, bảo dưỡng các trục đỡ pu ly của thiết bị
  • Vệ sinh, lau chùi sạch sẽ chuông khí
  • Đã vận hành thử chuẩn lưu lượng khí tối thiểu 3 lần

Tiến hành hiệu chuẩn chuẩn dung tích khí kiểu chuông

Kiểm tra bên ngoài 

Chú ý kiểm tra các yêu cầu sau của chuẩn dung tích khí:

  • Thông số kỹ thuật gồm: nhãn hiệu, tên nhà sản xuất, năm sản xuất, lưu lượng lớn nhất/nhỏ nhất
  • Các tài liệu đi kèm như: bản mô tả đặc tính và nguyên lý hoạt động, bản mô tả kích thước hình học chiếm chỗ, hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng…
  • Lớp vỏ ngoài không có dấu hiệu trầy xước
  • Trục dẫn hướng còn nguyên vẹn
  • Khi hoạt động, thiết bị không được phát ra tiếng kêu
  • Đơn vị đo là L hoặc L/h

Kiểm tra kỹ thuật

Tiến hành theo nội dung và trình tự như sau:

  • Phạm vi đo của chuẩn dung tích khí phải phù hợp với phạm vi hoạt động, ĐKĐBĐ tối đa là 0,05℃
  • Phạm vi đo phù hợp với áp suất làm việc của chuẩn dung tích khí kiểu chuông, ĐKĐBĐ tối đa là 0,04%
  • Chiều dài dịch chuyển của chuông khí phải phủ kín chiều dịch chuyển của chuông, ĐKĐBĐ tối đa là 0,1mm

Kiểm tra đo lường chuẩn dung tích khí

Cần tiến hành theo trình tự bao gồm các bước:

  • Kiểm tra độ kín: giới hạn của phép kiểm tra là giá trị nhỏ hơn trong hai mức 0,05% lưu lượng nhỏ nhất và 0,00001 m3/h
  • Xác định thể tích đo của chuông khí qua các bước sau:
Xác định đường kính của chuông khíXác định chu vi ngoài chuông khí
Xác định độ dày thành tôn
Xác định diện tích làm việc của chuông khítính theo công thức S = D24
Xác định thể tích khí vào chuông khíThể tích khí đi vào chuông tính theo công thức: VC=VinVad+Vlevel
Xác định thể tích bên trong của chuông khí
Xác định độ dính ướt của chuẩn dung tích khí
Xác định độ thay đổi của mực chất lỏng
Yêu cầu độ lệch thể tích khí Xác định độ lệch tương đối thể tích khí
Yêu cầu độ lệch tương đối thể tích khí: sai lệch giũa các lần tính toán ∆V không được quá ¼ UCC.
Hiệu chuẩn chuẩn dung tích khí kiểu chuông tại ISOCAL

Ước lượng độ không đảm bảo đo

ĐKĐBĐ của chuẩn dung tích khí kiểu chuông đáp ứng được xác định qua các thao tác sau:

Mô hình tính toánĐược triển khai từ công thức có sẵn
Xác định các thành phần ĐKĐBĐĐKĐBĐ khi xác định thể tích bên trong chuông khí 
ĐKĐBĐ khi xác định độ dính ướt của chuẩn dung tích khí
ĐKĐBĐ khi xác định độ thay đổi của lượng chất lỏng
ĐKĐB chuẩn tổng tổng hợp uC
ĐKĐBĐ mở rộng U
Yêu cầu về ĐKĐBĐVới chuẩn lưu lượng khí có UCC là 0,1 thì U tối đa trong mức cho phép là 0,05%
Với chuẩn lưu lượng khí có UCC là 0,2 thì U tối đa trong mức cho phép là 0,1%
Với chuẩn lưu lượng khí có UCC là 0,5 thì U tối đa trong mức cho phép là 0,2%

Xử lý chung chuẩn dung tích khí

  • Nếu chuẩn dung tích khí kiểu chuông đáp ứng được các tiêu chí hiệu chuẩn sẽ được cấp chứng nhận theo quy định (con dấu/tem/giấy chứng nhận)
  • Nếu không đạt từ một yêu cầu trở lên, chuẩn sẽ không được cấp chứng chỉ hiệu chuẩn mới và xóa dấu cũ
  • Chu kỳ hiệu chuẩn: 12 tháng

Lời kết

Chuẩn dung tích khí kiểu chuông được sử dụng nhiều trong đời sống. Để duy trì độ chính xác, cần phải hiệu chuẩn mỗi khi đến kỳ hạn. Công ty cổ phần ISOCAL là doanh nghiệp có uy tín trong lĩnh vực hiệu chuẩn và kiểm định thiết bị. Nếu quý khách có nhu cầu thực hiện dịch vụ, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn thêm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *